Cây dạ cẩm: Bài thuốc quý chữa các bệnh về dạ dày “cực đỉnh”.

Cây dạ cẩm là thảo dược nổi tiếng với công dụng chữa các bệnh về dạ dày rất hiệu quả. Cây được phân bổ nhiều ở vùng trung du, miền núi nước ta. Cùng CCV PHARMA tìm hiểu kỹ hơn về thảo dược này nhé!

Giới thiệu về cây dạ cẩm.

Trước khi tìm hiểu về công dụng của cây dạ cẩm, chúng ta cùng tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của nó nhé!

  • Tên gọi khác: đất lượt, loét mồm, chạm khẩu cắm, đứt lướt…
  • Tên khoa học: Hedyotis capitellata Wall. Thuộc họ cà phê.
  • Là cây thân thảo, mọc thành từng bụi, mượn những thân cây khác để cuốn vào. Trung bình chiều dài của cây vào khoảng 1-4m. Với những cây già có thân sần sùi, màu xám mốc, không có lông. Những cây non có màu xanh hoặc tím, có lông tơ.
  • Lá của cây mọc đối xứng nhau, thường là lá đơn. Mặt trên lá có nhiều nốt nhỏ sần sùi, màu xanh thẫm, lông ngắn. Mặt sau lá có lông dài, dày hơn, có màu xanh lục nhạt. Các phiến lá dày, cuống dài 3-4mm.
  • Hoa của cây có hình sim, có 6 – 12 hoa tụ lại với nhau, tạo ra hình cầu ở đầu cành hoặc vùng kẽ lá. Hoa của dạ cẩm có màu trắng hoặc vàng, cánh hoa có hình giáo cuộn ra phía bên ngoài.
  • Quả của cây này dạng nang, có hình tròn, ngoài vỏ gồm các nốt sần. Khi quả khô sẽ nứt vách tạo thành các ô, từ vết nứt nhìn thấy các hạt nhỏ màu nâu đen.
  • Mùa hoa dạ cẩm nở thường bắt đầu từ khoảng tháng 4-11, sau đó là mùa quả từ tháng 11-12. Đặc biệt, trên một cây có thể có 2 màu xanh và tím, và màu của cây có thể thay đổi theo mùa. Bởi vậy mà nhiều người lầm tưởng có hai loại cây dạ cẩm.
Cây dạ cẩm có hoa màu trắng, mọc ở ngọn hoặc nách lá
Cây dạ cẩm có hoa màu trắng, mọc ở ngọn hoặc nách lá

Phân bổ, sinh thái.

  • Cây dạ cẩm mọc nhiều ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta như: Hà Giang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Tây…
  • Dạ cẩm dùng làm thuốc, có thể thu hái quanh năm. Thường hái lá, ngọn non hoặc toàn bộ cây bỏ đi phần rễ (phần rễ có ít tác dụng hơn). Dạ cẩm sau khi thu hái đem phơi hoặc sấy khô để dùng dần hoặc có thể đem nấu cao.

Tác dụng của cây dạ cẩm.

Trong các tài liệu Đông y có ghi chép lại rằng: Dạ cẩm là vị thuốc vị ngọt đắng, tính bình, có lợi về kinh tỳ và vị. 

Theo đó, cây dạ cẩm có những công dụng sau:

  • Chữa viêm loét lưỡi miệng.
  • Hỗ trợ chữa đau dạ dày, tá tràng. Giảm đau, giảm tăng tiết axit dạ dày, giảm ợ chua, giảm nóng rát vùng thượng vị.
  • Thanh nhiệt, thanh lọc cơ thể.
  • Lợi tiểu, giải độc cơ thể.
  • Tiêu viêm, tiêu sưng, giảm đau.
  • Giúp vết thương mau lành, mọc da non nhanh hơn
  • Trị đau mắt khi kết hợp với cỏ bạc đầu
  • Chữa bong gân

Trong đó có 2 cách dùng chính với cây dạ cẩm:

  • Dùng tươi: Lá và ngọn non hái về đem rửa sạch. Đun nước uống thay trà hàng ngày, uống trước bữa ăn. Ngoài ra có thể xay, giã nát hoặc lọc lấy nước thuốc chia ra uống trong ngày. Bã thuốc đem đắp vào nơi tổn thương.
  • Dùng khô: Dạ cẩm sau khi thu hái, đem rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô, để nơi khô ráo dùng dần hoặc có thể nấu thành cao lỏng.
Cây hạ cẩm có công dụng chữa các bệnh dạ dày cực đỉnh
Cây hạ cẩm có công dụng chữa các bệnh dạ dày cực đỉnh

Bài thuốc.

Trị lở loét miệng, họng, nhiệt miệng, lưỡi.

12-25g lá và ngọn non cây dạ cẩm đem rửa sạch, giã lấy nước cốt uống hoặc bôi, đắp lên vùng loét. Ngoài ra cũng có thể sắc lên lấy nước uống hàng ngày (chia 2-3 lần trước bữa ăn).

Ợ chua, đau tá tràng.

10-25g cao dạ cẩm (dạng lỏng hoặc đặc đều được), đem pha với chút mật ong rồi chia làm 2-3 lần uống trong ngày, trước bữa ăn.

Trị các bệnh lý dạ dày khác.

Chuẩn bị 5kg lá dạ cẩm, 2kg đường phèn, 1 lít mật ong nguyên chất. Đem đun lá dạ cẩm trong nhiều giờ, cho đến khi dung dịch cô đặc lại thì bắt đầu thêm đường phèn và sau đó là mật ong. Khuấy dung dịch đến khi sền sệt thì đổ ra khuôn và chờ nguội. Mỗi lần dùng 20ml dung dịch này pha với 200ml nước ấm rồi uống trước bữa ăn. Ngày uống 2-3 lần, uống từ từ để thuốc từ từ ngấm vào cơ thể.

Giúp liền miệng vết thương.

Lá dạ cẩm tươi đem rửa thật sạch, ngâm cùng nước muối loãng để loại bỏ vi khuẩn. Sau khi ngâm sạch thì cho vào cối giã nát. Dùng cả phần bã và phần nước cốt đắp vào vết thương. Để trong khoảng 15- 20 phút đến khi lá khô lại thì bỏ đi. Đắp ngày 2-3 lần, dùng liên tục trong 5-7 ngày thì dừng. Vết thương sẽ nhanh hồi phục và ăn da non hơn.

Trị hành tá tràng, lỵ

Dùng bình vôi, dạ cẩm, xa tiền tử,, khổ sâm cho lá – mỗi vị 12g. Đem sắc lấy nước uống, duy trì liên tục, uống mỗi ngày một thang.

Hạ cẩm thu hái đem phơi hoặc sấy khô dùng dần
Hạ cẩm thu hái đem phơi hoặc sấy khô dùng dần

Lưu ý.

  • Chỉ nên sử dụng dạ cẩm với lượng vừa đủ, không nên lạm dụng vì có thể gây ra tác dụng ngược.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần được chỉ định và kiểm tra của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh ảnh hưởng đến thai nhi và sữa mẹ.
  • Người dùng khi thấy xuất hiện bất kỳ một trong những triệu chứng bất thường nào như dị ứng, buồn nôn, chóng mặt… thì lập tức dừng sử dụng và đến ngay cơ sở thăm khám Đông y để kiểm tra.
  • Với những trường hợp dùng cây dạ cẩm để giã lấy nước cốt và đắp ngoài da thì cần rửa kỹ và ngâm muối loãng để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn bám trên lá.

Kết luận.

Trên thị trường hiện tại đã có nhiều loại thuốc được bào chế từ cây dạ cẩm, tuy nhiên không nên lạm dụng, nhớ dùng đúng liều lượng và tốt nhất nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để tránh những hậu quả không mong muốn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.